Thành phần của inox 304 201 316 và 430

30 Quốc Lộ 22 (ngã tư An Sương), Bà Điểm, Hóc Môn, TPHCM

tonthepmanhha@gmail.com

0902774111 (Tư Vấn)

0933991222 (Tư Vấn)

Thành phần của inox 304 201 316 và 430

    Giới Thiệu Về Inox và Tôn Thép Mạnh Hà

    Inox, hay thép không gỉ, là một loại hợp kim thép được ưa chuộng nhờ khả năng chống ăn mòn, độ bền cao và tính thẩm mỹ vượt trội. Các loại inox phổ biến như 304, 201, 316 và 430 được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực từ xây dựng, công nghiệp đến y tế và trang trí. Trong bài viết này, Công ty Tôn Thép Mạnh Hà sẽ cung cấp thông tin chi tiết về thành phần hóa học, đặc tính, ứng dụng và bảng giá của các loại inox này, giúp quý khách lựa chọn sản phẩm phù hợp.

    Tôn Thép Mạnh Hà là đơn vị hàng đầu tại Việt Nam, chuyên cung cấp các sản phẩm inox chất lượng cao với giá cả cạnh tranh. Với hơn 10 năm kinh nghiệm, chúng tôi cam kết mang đến sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, dịch vụ tận tâm và hỗ trợ kỹ thuật chuyên nghiệp.

    Thành phần của inox 304 201 316 và 430

    Thành Phần Hóa Học Của Inox 304, 201, 316, 430

    Thành phần hóa học là yếu tố quyết định đặc tính và ứng dụng của từng loại inox. Dưới đây là bảng phân tích chi tiết thành phần hóa học của inox 304, 201, 316 và 430:

    Loại Inox Crom (Cr) Niken (Ni) Carbon (C) Mangan (Mn) Silic (Si) Phốt pho (P) Lưu huỳnh (S) Molypden (Mo) Khác
    Inox 304 18-20% 8-10.5% ≤ 0.08% ≤ 2% ≤ 1% ≤ 0.045% ≤ 0.03% - Sắt (Fe) và tạp chất khác
    Inox 201 16-18% 3.5-5.5% ≤ 0.15% 5.5-7.5% ≤ 1% ≤ 0.06% ≤ 0.03% - Đồng (Cu) ≤ 0.75%, Sắt (Fe)
    Inox 316 16-18% 10-14% ≤ 0.08% ≤ 2% ≤ 1% ≤ 0.045% ≤ 0.03% 2-3% Sắt (Fe) và tạp chất khác
    Inox 430 16-18% ≤ 0.75% ≤ 0.12% ≤ 1% ≤ 1% ≤ 0.04% ≤ 0.03% - Sắt (Fe) và tạp chất khác

    Inox 304

    Inox 304 là loại thép không gỉ phổ biến nhất, thuộc nhóm Austenitic, với hàm lượng Crom (18-20%) và Niken (8-10.5%) cao, mang lại khả năng chống ăn mòn tuyệt vời, đặc biệt trong môi trường ẩm ướt hoặc hóa chất nhẹ. Hàm lượng Carbon thấp (≤ 0.08%) giúp giảm nguy cơ ăn mòn giữa các hạt, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và tính thẩm mỹ.

    Inox 201

    Inox 201 cũng thuộc nhóm Austenitic nhưng có hàm lượng Niken thấp hơn (3.5-5.5%) và Mangan cao hơn (5.5-7.5%), giúp giảm chi phí sản xuất. Tuy nhiên, khả năng chống ăn mòn của inox 201 thấp hơn so với 304, phù hợp cho các ứng dụng trong môi trường ít khắc nghiệt hơn, như trang trí nội thất.

    Inox 316

    Inox 316, thuộc nhóm Austenitic, chứa thêm Molypden (2-3%), giúp tăng cường khả năng chống ăn mòn trong môi trường hóa chất mạnh và nước biển. Hàm lượng Niken cao (10-14%) mang lại độ bền và khả năng chịu nhiệt vượt trội, lý tưởng cho các ngành hàng hải và y tế.

    Inox 430

    Inox 430 thuộc nhóm Ferritic, với hàm lượng Crom tương tự 304 và 316 nhưng gần như không chứa Niken, dẫn đến chi phí thấp hơn. Tuy nhiên, khả năng chống ăn mòn và độ bền của 430 thấp hơn, phù hợp cho các ứng dụng trong môi trường khô ráo, như đồ gia dụng.

    Thành phần của inox 304 201 316 và 430

    So Sánh Đặc Tính Của Inox 304, 201, 316, 430

    Mỗi loại inox có đặc tính riêng, phù hợp với các ứng dụng cụ thể. Dưới đây là so sánh chi tiết:

    Tiêu chí Inox 304 Inox 201 Inox 316 Inox 430
    Chống ăn mòn Tốt (môi trường ẩm, hóa chất nhẹ) Trung bình (môi trường khô) Rất tốt (môi trường biển, hóa chất mạnh) Kém (môi trường khô ráo)
    Độ bền Cao Trung bình Rất cao Trung bình
    Khả năng gia công Tốt Tốt Tốt Trung bình
    Giá thành Trung bình Thấp Cao Rất thấp
    Ứng dụng chính Xây dựng, thực phẩm, y tế Trang trí, đồ gia dụng Hàng hải, y tế, hóa chất Đồ gia dụng, trang trí

    Inox 304 là lựa chọn cân bằng giữa hiệu suất và chi phí, phù hợp cho đa số ứng dụng. Inox 201 thích hợp cho các dự án tiết kiệm chi phí, trong khi inox 316 lý tưởng cho môi trường khắc nghiệt. Inox 430 phù hợp với các ứng dụng không yêu cầu cao về chống ăn mòn.

    Ứng Dụng Thực Tế Của Inox 304, 201, 316, 430

    Inox 304

    Inox 304 được sử dụng rộng rãi trong xây dựng (lan can, khung cửa), công nghiệp thực phẩm (bồn chứa, thiết bị chế biến), và y tế (dụng cụ phẫu thuật). Bề mặt sáng bóng và khả năng chống ăn mòn khiến nó trở thành lựa chọn hàng đầu cho các công trình yêu cầu tính thẩm mỹ.

    Inox 201

    Inox 201 thường được dùng trong trang trí nội thất, sản xuất đồ gia dụng (bàn ghế, kệ bếp), và các ứng dụng không yêu cầu cao về chống ăn mòn, nhờ giá thành thấp và tính thẩm mỹ cao.

    Inox 316

    Inox 316 được ưu tiên trong các ngành hàng hải (chi tiết tàu thuyền, neo), y tế (thiết bị cấy ghép), và công nghiệp hóa chất (bồn chứa, đường ống) nhờ khả năng chống ăn mòn vượt trội trong môi trường khắc nghiệt.

    Inox 430

    Inox 430 phổ biến trong sản xuất đồ gia dụng (nồi, chảo, tủ lạnh) và trang trí nội thất, nơi không cần khả năng chống ăn mòn cao nhưng vẫn yêu cầu độ bền và giá thành hợp lý.

    Thành phần của inox 304 201 316 và 430

    Bảng Giá Tham Khảo Inox Tôn Thép Mạnh Hà

    Dưới đây là bảng giá tham khảo cho các sản phẩm inox dạng tấm, ống, cây và hộp, cập nhật mới nhất từ Tôn Thép Mạnh Hà:

    Loại Inox Kích Thước Giá Tham Khảo (VND/kg)
    Inox 304 (Tấm) 1mm x 1.5m x 6m 70.000 - 75.000
    Inox 201 (Ống) Phi 21.2mm, dày 1.2mm 50.000 - 55.000
    Inox 316 (Cây tròn) Phi 20mm, dài 6m 90.000 - 100.000
    Inox 430 (Hộp) 20x20mm, dày 1mm 45.000 - 50.000

    Lưu ý: Giá trên chỉ mang tính tham khảo, có thể thay đổi tùy theo thị trường. Liên hệ Tôn Thép Mạnh Hà để nhận báo giá chính xác.

    Thành phần của inox 304 201 316 và 430

    Tại Sao Chọn Tôn Thép Mạnh Hà?

    • Chất lượng đảm bảo: Sản phẩm inox đạt tiêu chuẩn quốc tế, kèm chứng chỉ CO-CQ.
    • Giá cả cạnh tranh: Chiết khấu 3-7% cho đơn hàng lớn.
    • Giao hàng nhanh: Hệ thống kho bãi tại TP.HCM và miền Nam, đảm bảo giao hàng đúng tiến độ.
    • Tư vấn chuyên nghiệp: Đội ngũ kỹ thuật viên hỗ trợ lựa chọn sản phẩm phù hợp.
    • Gia công linh hoạt: Cắt, uốn, hàn inox theo yêu cầu.

    CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT TÔN THÉP MẠNH HÀ

    • Địa chỉ 1: 30 Quốc Lộ 22 (ngã tư An Sương), Bà Điểm, Hóc Môn, TPHCM
    • Địa chỉ 2: 550 Cộng Hoà, Phường 13, Q. Tân Bình, TPHCM
    • Địa chỉ 3: 561 Điện Biên Phủ, Phường 25, Q. Bình Thạnh, TPHCM
    • Địa chỉ 4: 39A Nguyễn Văn Bữa, Xuân Thới Sơn, H. Hóc Môn, TPHCM
    • Chi nhánh miền Bắc: Số 24-Lô D7, KĐT Mới Geleximco – Lê Trọng Tấn – Dương Nội – Hà Đông – Hà Nội
    • Hệ thống kho bãi: 50 kho bãi ký gửi hàng hóa trên khắp TP.HCM và các tỉnh lân cận
    • Email: tonthepmanhha@gmail.com
    • Hotline tư vấn & mua hàng 24/7 (Phòng Kinh Doanh Thép Mạnh Hà):

    Liên hệ phòng kinh doanh miền Nam:

    • 0932.181.345 (Ms. Thúy)
    • 0902.774.111 (Ms. Trang)
    • 0933.991.222 (Ms. Xí)
    • 0932.337.337 (Ms. Ngân)
    • 0917.02.03.03 (Ms. Châu)
    • 0789.373.666 (Ms. Tâm)

    Liên hệ phòng kinh doanh miền Bắc:

    • 0936.600.600 (Mr. Dinh)
    • 0944.939.990 (Mr. Tuấn)

    Câu hỏi thường gặp về Thành phần của inox 304 201 316 và 430

    Inox 316 ngoài crom và niken còn có khoảng 2% molypden, giúp tăng cường khả năng chống ăn mòn trong môi trường chứa clorua, nước biển hoặc axit mạnh, nhờ đó inox 316 thường được ứng dụng trong đóng tàu, sản xuất thiết bị y tế, hệ thống đường ống hóa chất và công nghiệp dầu khí.

    Inox 430 có thành phần chủ yếu là sắt với khoảng 16% đến 18% crom, hầu như không chứa niken, do đó giá thành rẻ, khả năng chống ăn mòn ở mức trung bình, nhưng lại có ưu điểm là dễ gia công, độ bền cơ học tốt và đặc biệt là có từ tính, thường được ứng dụng trong đồ gia dụng và trang trí nội thất.

    Crom là nguyên tố tạo lớp màng oxit bảo vệ bề mặt inox, inox 304 và 316 có hàm lượng crom cao giúp chống gỉ tốt hơn, trong khi inox 201 và 430 có hàm lượng crom thấp hơn nên khả năng kháng gỉ kém hơn, dễ bị xỉn màu hoặc ăn mòn khi đặt trong môi trường khắc nghiệt.

    Niken giúp duy trì cấu trúc austenit, tăng độ dẻo và khả năng chống ăn mòn, inox 304 có 8% niken nên chống gỉ rất tốt, inox 201 giảm niken để tiết kiệm chi phí nên chống gỉ kém hơn, còn inox 430 gần như không có niken nên giá rẻ nhưng chỉ phù hợp môi trường ít ăn mòn.

    Giá thành inox 316 cao hơn vì trong thành phần có thêm molypden – nguyên tố đắt tiền giúp nâng cao khả năng chống ăn mòn, ngoài ra niken trong inox 316 cũng nhiều hơn so với inox 304, khiến chi phí sản xuất tăng, bù lại inox 316 mang đến độ bền vượt trội trong môi trường khắc nghiệt.

    Đúng vậy, inox 304 và 316 có cấu trúc austenit nên hầu như không bị hút nam châm, inox 201 có từ tính yếu do giảm niken, còn inox 430 có cấu trúc ferrit nên có từ tính mạnh, đây là một trong những cách kiểm tra nhanh để phân biệt các loại inox ngoài việc phân tích thành phần hóa học.

    0
    Gọi ngay 1
    Gọi ngay 2
    Gọi ngay 3

    0933.665.222 0932.337.337 0933.991.222 0932.181.345 0789.373.666 0902.774.111