Thép Không Gỉ (Inox) Là Gì? Phân Biệt Inox 304 Và Inox 201

30 Quốc Lộ 22 (ngã tư An Sương), Bà Điểm, Hóc Môn, TPHCM

tonthepmanhha@gmail.com

0902774111 (Tư Vấn)

0933991222 (Tư Vấn)

Thép Không Gỉ (Inox) Là Gì? Phân Biệt Inox 304 Và Inox 201

    Thép inox sở hữu những đặc tính ưu việt như cứng cáp, chống ăn mòn,… Chính vì vậy, được sử dụng rất nhiều trong sản xuất công nghiệp và trong đời sống.

    inox Mạnh Hà

    Inox thép không gỉ sở hữu những đặc tính ưu việt như cứng cáp, dẻo dai, chống ăn mòn,… Chính vì vậy, đây là loại vật liệu được sử dụng rất nhiều trong sản xuất công nghiệp và trong đời sống hàng ngày. Bài viết hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu đặc tính, ứng dụng và những vấn đề liên quan về inox thép không gỉ.

    1. Inox (hay thép không gỉ) là gì?

    Thép inox là một hợp kim của sắt với thành phần cấu tạo chứa tối thiểu 10,5% Crom và tối đa 1,2% Carbon (tính theo khối lượng). Một số loại inox còn có thêm hàm lượng Molipden để hình thành các đặc tính mà môi trường sử dụng hợp kim yêu cầu.

    thép inox

    Inox còn được gọi là thép không gỉ với những tính chất nổi bật, rất được ưa chuộng hiện nay

    => Xem thêm: Tấm Inox 304 - Lựa Chọn Tốt Nhất Cho Ứng Dụng Công Nghiệp Và Xây Dựng

    2. Ứng dụng của inox

    Với nhiều tính chất nổi bật, inox hay thép không gỉ chính là vật liệu lý tưởng hàng đầu hiện nay. Các hoạt động sản xuất công nghiệp và các lĩnh vực đời sống hàng ngày đều sử dụng thép inox, cụ thể như sau:

    • Inox dùng để chế tạo thiết bị, dây chuyền công nghiệp, hệ thống đường ống dẫn hóa chất,… của các nhà máy hóa chất, nhà máy chế biến thực phẩm, nhà máy dệt, in, nhuộm,…
    • Inox dùng để chế tạo, đóng tàu thuyền; sản xuất linh phụ kiện ô tô, xe máy, các thiết bị điện tử, máy lạnh, tủ lạnh, bếp từ,…
    • Inox đồng thời cũng là vật liệu xây dựng và trang trí cho các công trình kiến trúc như tòa nhà, trung tâm thương mại, bệnh viện, trường học,…
    • Thép inox dùng để sản xuất đồ dùng nội thất, phụ kiện nhà bếp như bàn ghế, kệ tủ, nồi chảo, rổ rá, chén dĩa, đũa muỗng, bồn rửa, tủ bếp,…
    • Các loại inox trang trí dùng để ốp trần, tường, thang máy; trang trí tạo điểm nhấn cho ban công, lan can, cầu thang; làm bảng hiệu quảng cáo, chữ nổi, logo,…

    3. Đặc tính của inox thép không gỉ

    Nhìn chung, thép inox sở hữu các đặc tính nổi bật sau:

    • Độ dẻo cao, đặc biệt dẻo dai ở môi trường nhiệt độ thấp.
    • Độ cứng và độ bền tối ưu, khó bị gãy vỡ, biến dạng.
    • Khả năng chống ăn mòn cực kỳ tốt trong mọi điều kiện sử dụng.
    • Phản ứng từ kém.
    • Thích hợp mọi phương pháp gia công (rèn, hàn, uốn, cắt, dát mỏng,…).

    thép inox

    Thép inox có độ cứng cao, chịu lực tốt, chống oxy hóa tối ưu, dễ gia công định hình,…

    4. Phân loại thép không gỉ

    Hiện nay, người ta phân inox thép không gỉ thành 4 loại chính, bao gồm:

    4.1. Austenitic

    Trong các loại thép inox thì Austenitic là thông dụng nhất với thành phần cấu tạo gồm 7% Niken, 16% Crom, 0,08% Carbon. Thành phần cấu tạo này tạo nên các đặc tính cơ bản như khả năng chống ăn mòn cao trong phạm vi nhiệt độ rộng, không bị nhiễm từ, thích hợp mọi phương pháp gia công (uốn, hàn).

    Các mác thép điển hình của Austenitic có thể kể đến như SUS 301, 304, 304L, 316, 316L, 321, 310s,… Chúng được ứng dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp đóng tàu thuyền, xây dựng, sản xuất đồ gia dụng,…

    4.2. Ferritic

    Thành phần cấu tạo của Ferritic gồm 12 - 17% Crom, hình thành nên các đặc tính giống như thép mềm (thép Carbon thấp). Tuy nhiên, so với thép mềm thì khả năng chống ăn mòn của Ferritic được đánh giá cao hơn.

    Các mác thép điển hình của Ferritic có thể kể đến như SUS 430, 410, 409,… Chúng được ứng dụng trong xây dựng kiến trúc, làm đồ gia dụng, sản xuất nồi hơn,…

    inox thép không gỉ

    Inox thép không gỉ được chia thành 4 nhóm chính là Austenitic, Ferritic, Duplex và Martensitic

    4.3. Austenitic - Ferritic (Duplex)

    Ngay từ tên gọi, chúng ta cũng dễ dàng hiểu được loại thép inox này “nằm giữa” Austenitic và Ferritic. Thành phần cấu tạo của Duplex chứa Niken ít hơn Austenitic, có những tính chất nổi bật như độ bền cao, rất mềm dẻo.

    Các mác thép điển hình của Duplex có thể kể đến như LDX 2101, SAF 2304, 2205, 253MA. Chúng thường được sử dụng để thay thế cho các mác thép của Austenitic trong các ngành công nghiệp hóa dầu, chế tạo tàu biển, sản xuất giấy,…

    4.4. Martensitic

    Trong số các loại thép inox hiện nay thì Martensitic ít phổ biến hơn với thành phần cấu tạo từ 11 - 13% Crom. Khả năng chống ăn mòn của loại thép không gỉ này chỉ ở mức tương đối. Nhưng bù lại, độ cứng và khả năng chịu lực tốt. Chính vì vậy, rất lý tưởng để sản xuất lưỡi dao cắt, cánh tuabin của các thiết bị cơ khí, máy công nghiệp.

    5. Bảng so sánh khả năng giữa các loại thép không gỉ

    Để thuận tiện hơn trong việc lựa chọn và sử dụng thép inox, bạn có thể tham khảo bảng so sánh các khả năng của 4 loại thép không gỉ kể trên.

    Nhóm hợp kim

    Từ tính

    Tốc độ hóa bền rèn

    Chịu ăn mòn

    Khả năng hóa bền

    Tính dẻo

    Làm việc ở nhiệt độ cao

    Làm việc ở nhiệt độ thấp

    Tính hàn

    Austenit

    Không

    Rất cao

    Cao

    Rèn nguội

    Rất cao

    Rất cao

    Rất tốt

    Rất cao

    Ferritic

    Trung bình

    Trung bình

    Không

    Trung bình

    Cao

    Thấp

    Thấp

    Duplex

    Trung bình

    Rất cao

    Không

    Trung bình

    Thấp

    Trung bình

    Cao

    Martensit

    Trung bình

    Trung bình

    Tôi và Ram

    Thấp

    Thấp

    Thấp

    Thấp

    Hoá bền tiết pha

    Trung bình

    Trung bình

    Hoá già

    Trung bình

    Thấp

    Thấp

    Cao

    6. Làm sao nhận biết inox 304 so với inox 201?

    Hiện nay, inox 304 và inox 201 là được sử dụng nhiều nhất. Nhưng không phải ai cũng biết cách phân biệt 2 loại inox này để lựa chọn và sử dụng cho đúng. Dưới đây là những “mẹo” dành cho bạn.

    • Sử dụng nam châm: Nếu là inox 304 thì có lực hút nhẹ. Nếu là inox 201 thì không có lực hút.
    • Sử dụng axit: Trong khi inox 304 không xảy ra phản ứng hóa học thì inox 201 lại có hiện tượng sủi bọt.
    • Sử dụng thuốc thử: Inox 304 khiến thuốc thử chuyển sang màu xanh, còn inox 201 làm thuốc thử có màu đỏ gạch.

    inox 304 và inox 201

    Có nhiều cách để phân biệt inox 201 và inox 304, sử dụng thuốc thử là một trong số đó

    7. Những loại thép không gỉ (inox) đang phổ biến ở thị trường Việt Nam

    Tại Việt Nam, có 4 loại thép inox được sử dụng phổ biến là inox 201, inox 304, inox 316 và inox 430.

    7.1. Inox 201

    Inox 201 chứa 16 - 18% Crom, 3,5 - 5,5% Niken, 0,15% Carbon, có bổ sung thêm Mangan và Nito. Inox 201 có đặc tính nổi bật là bền, chịu nhiệt tốt, không nhiễm từ trong điều kiện ủ nhưng khi làm lạnh thì lại có từ tính. Inox 201 thường được sử dụng thay thế cho inox 304 để tiết kiệm chi phí.

    Thành phần hóa học

    Thành phần Tỷ lệ (%)
    Sắt 72
    Crôm 16.0-18.0
    Manga 5.50 – 7.50
    Niken 3.50 – 5.50
    Silic 1.0
    Nitơ 0.25
    Cacbon 0.15

    7.2. Inox 304

    Inox 304 chứa 18 - 20% Crom, 8 - 10% Niken, 0,07% Carbon. Đây là inox thép không gỉ được sử dụng nhiều nhất hiện nay với các đặc tính nổi bật như cứng cáp, bền bỉ, chống oxy hóa vượt trội. Inox này cũng có trong hầu hết các hình thức sản phẩm của thép không gỉ như cuộn, tấm, ống, thanh,…

    Thành phần hóa học

    Thành phần Tỷ lệ (%)
    Cacbon 0.07
    Mangan 2.0
    Silic 0.75
    Photpho 0.045
    Lưu huỳnh 0.03
    Crom 18.0 – 20.0
    Niken 8.0 – 10.5
    Nitơ còn lại

    7.3. Inox 316

    Inox 316 chứa 16 - 18% Crom, 10 - 14% Niken, 0,03 - 0,08% Carbon, có bổ sung thêm Molypden. Thành phần cấu tạo này giúp inox 316 có khả năng chống ăn mòn, chống rỗ trong môi trường đặc biệt, rất bền bỉ ở môi trường nhiệt độ cao. Vì vậy, thường thay thế inox 304 trong những điều kiện sử dụng khắc nghiệt.

    Thành phần hóa học

    Thành phần Thép không gỉ 316 (%) Thép không gỉ 316L (%)
    Cacbon ≤ 0.08 ≤ 0.03
    Mangan ≤ 2.0 ≤ 2.0
    Silic ≤ 0.75 ≤ 0.75
    Photpho ≤ 0.045 ≤ 0.045
    Lưu huỳnh ≤ 0.03 ≤ 0.03
    Crom 16.0 – 18.0 16.0 – 18.0
    Molypden 2.0 – 3.0 2.0 – 3.0
    Niken 10.0 – 14.0 10.0 – 14.0
    Nitơ ≤ 0.10 ≤ 0.10

    7.4. Inox 430

    Inox 430 chứa 16 - 18% Crom, 0,75% Niken, 0,12% Carbon. Đây là loại inox có độ cứng không cao nên rất dễ gia công. Ngoài ra, inox 430 có khả năng chống oxy hóa ở môi trường nhiệt độ cao. Còn trong điều kiện bình thường thì khả năng chống ăn mòn không thực sự tốt.

    Thành phần hóa học

    Thành phần Thép không gỉ 430 (%) Thép không gỉ 430F (%)
    Cacbon ≤ 0.12 ≤ 0.12
    Mangan ≤ 1.0 ≤ 1.25
    Silic ≤ 1.0 ≤ 1.0
    Photpho ≤ 0.04 ≤ 0.06
    Lưu huỳnh ≤ 0.03 ≥ 0.15
    Crom 16.0 – 18.0 16.0 – 18.0
    Molypden
    Niken ≤ 0.75
    Nitơ

    inox thép không gỉ

    Việt Nam đang sử dụng nhiều 4 loại inox là inox 201, inox 304, inox 316 và inox 430

     

    Bảng thành phần hóa học các loại thép không gỉ phổ biến

    Mác thép C (%) Si (%) Mn (%) P (%) S (%) Cr (%) Ni (%) Chống ăn mòn và oxy hóa
    SUS 316 ≤ 0.08 ≤ 1 ≤ 2 ≤ 0.045 ≤ 0.03 16-18 10-14 Rất tốt
    SUS 304 ≤ 0.08 ≤ 1 ≤ 2 ≤ 0.045 ≤ 0.03 18-20 8-10 Tốt
    SUS 304L ≤ 0.03 ≤ 1 ≤ 2 ≤ 0.045 ≤ 0.03 18-20 9-13 Tốt
    SUS 201 ≤ 0.15 ≤ 1 5.5-7.5 ≤ 0.06 ≤ 0.03 16-18 3.5-5.5 Trung bình
    SUS 430 ≤ 0.12 ≤ 1 ≤ 1 ≤ 0.04 ≤ 0.03 16-18 0 Kém

    Trên đây là những chia sẻ về thép inox, hy vọng bạn đọc đã hiểu hơn về loại vật liệu này. Mọi nhu cầu mua và sử dụng inox thép không gỉ, liên hệ ngay đến Đại lý inox Mạnh Hà để được báo giá và cung cấp nhanh chóng.

    Thông tin liên hệ

    ĐẠI LÝ INOX MẠNH HÀ

    Địa chỉ 1: 30 Quốc Lộ 22 (ngã tư An Sương), Bà Điểm, Hóc Môn, TPHCM

    Địa chỉ 2: 550 Cộng Hoà, Phường 13, Q.Tân Bình, TPHCM

    Địa chỉ 3: 561 Điện Biên Phủ, Phường 25, Q. Bình Thạnh, TPHCM

    Địa chỉ 4: 39A Nguyễn Văn Bữa, Xuân Thới Sơn, H. Hóc Môn, TPHCM

    Chi nhánh miền Bắc: Số 24-Lô D7, KĐT Mới Geleximco – Lê Trọng Tấn – Dương Nội – Hà Đông – Hà Nội

    Và hệ thống 50 kho bãi ký gửi hàng hóa trên khắp TP.HCM và các tỉnh lân cận tiện phục vụ quý khách khi có nhu cầu

    Email: tonthepmanhha@gmail.com

    Hotline tư vấn & mua hàng 24/7 (Phòng Kinh Doanh Đại lý inox Mạnh Hà):

    Liên hệ phòng kinh doanh miền Nam:

    • 0932.181.345 (Ms. Thúy)
    • 0902.774.111 (Ms. Trang)
    • 0933.991.222 (Ms. Xí)
    • 0932.337.337 (Ms. Ngân)
    • 0917.02.03.03 (Ms. Châu)
    • 0789.373.666 (Ms. Tâm)

    Liên hệ phòng kinh doanh miền Bắc:

    • 0936.600.600 (Mr. Dinh)
    • 0944.939.990 (Mr. Tuấn)

    Câu hỏi thường gặp về Thép Không Gỉ (Inox) Là Gì? Phân Biệt Inox 304 Và Inox 201

    Thép không gỉ, hay còn gọi là Inox, là hợp kim của sắt chứa tối thiểu 10,5% Crom (Cr) cùng các nguyên tố khác như Niken (Ni), Mangan (Mn) và một số nguyên tố vi lượng khác. Thành phần Crom giúp tạo nên một lớp màng oxit mỏng bảo vệ bề mặt, giúp Inox chống lại quá trình oxy hóa, ăn mòn và gỉ sét. Inox được ứng dụng rộng rãi trong đời sống và công nghiệp nhờ đặc tính bền bỉ, sáng bóng và dễ vệ sinh, như trong ngành thực phẩm, y tế, xây dựng, trang trí nội thất, và cơ khí.

    Inox được gọi là thép không gỉ vì khả năng chống ăn mòn vượt trội so với thép thường. Khi Crom trong hợp kim tiếp xúc với không khí, nó tạo ra một lớp màng oxit Crom cực mỏng nhưng bền vững, giúp ngăn chặn sự xâm nhập của oxy và độ ẩm, từ đó bảo vệ lõi thép bên trong khỏi bị gỉ sét. Khả năng tự tái tạo của lớp màng này giúp Inox duy trì độ sáng bóng và tuổi thọ cao, ngay cả khi bị trầy xước nhẹ.

    Hiện nay, có rất nhiều loại thép không gỉ, nhưng phổ biến nhất là Inox 201, Inox 304, Inox 316 và Inox 430. Mỗi loại có thành phần hóa học và đặc tính cơ học khác nhau, phù hợp cho các mục đích sử dụng riêng. Inox 304 được dùng nhiều nhất nhờ khả năng chống ăn mòn tốt và độ dẻo cao, trong khi Inox 201 thường được chọn để tiết kiệm chi phí. Inox 316 có khả năng chịu môi trường biển, hóa chất, còn Inox 430 thường dùng trong trang trí nội thất, không tiếp xúc nước hay axit.

    Inox 304 và Inox 201 khác nhau chủ yếu ở thành phần Niken và Mangan. Inox 304 chứa khoảng 8–10,5% Niken, giúp tăng khả năng chống ăn mòn, chống oxy hóa và dẻo dai, trong khi Inox 201 có ít Niken hơn (khoảng 3,5%) và được thay thế bằng Mangan. Điều này khiến Inox 201 có giá rẻ hơn nhưng cũng kém bền và dễ bị gỉ trong môi trường ẩm hoặc có axit nhẹ. Inox 304 sáng bóng, bền hơn và thường được dùng trong nhà bếp, y tế, còn Inox 201 thích hợp cho đồ nội thất hoặc trang trí trong nhà.

    Inox 304 và Inox 201 nhìn khá giống nhau, nhưng nếu quan sát kỹ, có thể nhận thấy sự khác biệt nhỏ. Inox 304 có bề mặt sáng hơn, bóng mịn và ít bị xỉn màu theo thời gian. Trong khi đó, Inox 201 hơi ngả màu tối, và sau một thời gian sử dụng ở môi trường ẩm, có thể xuất hiện vết gỉ nhẹ. Ngoài ra, nếu dùng nam châm thử, Inox 304 gần như không hút hoặc hút rất yếu, còn Inox 201 sẽ bị hút nhẹ do chứa nhiều Mangan.

    Inox 304 được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp và dân dụng nhờ đặc tính bền, dẻo và chống ăn mòn tốt. Nó thường được sử dụng để sản xuất chậu rửa, bàn ghế Inox, thiết bị nhà bếp, bồn chứa hóa chất, thiết bị y tế, hệ thống đường ống, và các chi tiết trong ngành thực phẩm. Với khả năng chịu nhiệt và chống rỉ tốt, Inox 304 đảm bảo an toàn vệ sinh và tuổi thọ cao trong điều kiện sử dụng khắc nghiệt.

    Inox 201 phù hợp cho những ứng dụng không đòi hỏi khả năng chống ăn mòn cao, chẳng hạn như nội thất gia đình, khung cửa, lan can, tủ kệ, hoặc các sản phẩm trang trí trong nhà. Nhờ giá thành rẻ hơn, Inox 201 giúp tiết kiệm chi phí mà vẫn đảm bảo tính thẩm mỹ và độ bền nhất định. Tuy nhiên, khi sử dụng ngoài trời hoặc trong môi trường ẩm, cần sơn phủ hoặc bảo trì thường xuyên để tránh bị gỉ sét.

    Đại Lý Inox Mạnh Hà chuyên cung cấp đa dạng các loại thép không gỉ như Inox 201, 304, 316, 430 với nhiều dạng sản phẩm: tấm, cuộn, ống hộp, cây tròn, dây, phụ kiện Inox… Tất cả đều đạt tiêu chuẩn chất lượng cao, được nhập từ các nhà máy uy tín trong và ngoài nước. Ngoài ra, Mạnh Hà còn cung cấp dịch vụ cắt, gia công, uốn gập Inox theo yêu cầu của khách hàng, đảm bảo đúng kích thước và tiến độ.

    Khách hàng nên chọn mua Inox tại Đại Lý Inox Mạnh Hà vì nơi đây cam kết cung cấp sản phẩm chính hãng, chất lượng ổn định, giá cạnh tranh và dịch vụ hậu mãi tận tâm. Với hơn nhiều năm kinh nghiệm trong ngành thép không gỉ, Mạnh Hà luôn tư vấn giải pháp vật liệu phù hợp nhất cho từng nhu cầu sử dụng, giúp khách hàng tối ưu chi phí mà vẫn đảm bảo độ bền, tính thẩm mỹ và hiệu quả sử dụng lâu dài.

    Để sản phẩm Inox luôn sáng bóng, người dùng nên vệ sinh định kỳ bằng khăn mềm và dung dịch tẩy rửa nhẹ, tránh sử dụng hóa chất chứa Clo hoặc chất tẩy mạnh có thể ăn mòn bề mặt. Ngoài ra, nên tránh để Inox tiếp xúc lâu với nước mặn, axit, hoặc môi trường ẩm ướt. Đối với các thiết bị Inox ngoài trời, có thể dùng dung dịch chuyên dụng hoặc sáp đánh bóng để duy trì độ sáng và tăng khả năng chống oxy hóa.

    0
    Gọi ngay 1
    Gọi ngay 2
    Gọi ngay 3

    0933.665.222 0932.337.337 0933.991.222 0932.181.345 0789.373.666 0902.774.111