Việc quy đổi DN sang mm, inch, phi chính xác sẽ giúp xác định kích thước ống chính xác là điều vô cùng quan trọng đối với bất kỳ ai làm việc trong ngành công nghiệp. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, nơi sản phẩm được nhập khẩu từ nhiều quốc gia với các tiêu chuẩn khác nhau, sự nhầm lẫn về kích thước ống có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng, từ lãng phí vật tư đến chậm trễ tiến độ dự án.

Bài viết này sẽ đi sâu vào các đơn vị đo kích thước ống phổ biến như DN, Inch, Phi, NPS và độ dày thành ống SCH, đồng thời cung cấp bảng quy đổi DN sang mm, phi, inch chi tiết để giúp bạn tránh những sai sót không đáng có. Mời bạn đón đọc!
1. Tổng quan về các đơn vị đo kích thước ống
Để có thể quy đổi chính xác, trước tiên chúng ta cần nắm vững định nghĩa và đặc điểm của từng đơn vị đo kích thước ống phổ biến.
1.1. DN là gì?
DN là viết tắt của Diamètre Nominal (tiếng Pháp) hoặc Nominal Diameter (tiếng Anh), có nghĩa là kích thước danh định của ống. Đây là một đơn vị đo tiêu chuẩn được quy định bởi Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) và được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống cấp thoát nước, khí đốt, và nhiều ứng dụng công nghiệp khác.
Điều quan trọng cần lưu ý là DN không phải là đường kính thực tế của ống (đường kính ngoài hoặc đường kính trong). Thay vào đó, nó là một con số tham chiếu, thường gần với đường kính trong của ống, được sử dụng để phân loại và kết nối các loại ống và phụ kiện một cách thống nhất.

1.2. Inch là gì?
Inch là một đơn vị đo chiều dài phổ biến, đặc biệt tại Mỹ, Canada và một số quốc gia khác. Trong ngành ống thép, inch thường được sử dụng trong hệ thống NPS (Nominal Pipe Size). Công thức quy đổi cơ bản từ DN sang inch là: 1 inch = 25.4 mm.
Tuy nhiên, khi nói đến kích thước ống, inch cũng là một kích thước danh định, không phải là đường kính thực tế đo được. Ví dụ, một ống 2 inch không có nghĩa là đường kính ngoài của nó là 2 x 25.4mm = 50.8mm. Đường kính ngoài thực tế của ống 2 inch theo tiêu chuẩn sẽ là 60.33mm.
1.3. Phi là gì?
Phi (Φ) là ký hiệu thường được sử dụng để chỉ đường kính ngoài danh nghĩa của ống tại Việt Nam và một số nước châu Á. Đơn vị đo đi kèm với phi thường là milimet (mm). Khi bạn nghe nói “ống phi 60”, điều đó có nghĩa là đường kính ngoài danh nghĩa của ống là 60mm.
Mặc dù phi thường được hiểu là đường kính ngoài, nhưng nó vẫn mang tính chất danh nghĩa. Độ dày thành ống (SCH) sẽ ảnh hưởng đến đường kính trong thực tế của ống.
1.4. NPS là gì?
NPS là viết tắt của Nominal Pipe Size, là một đơn vị đo kích thước ống theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ. NPS tương đương với DN của ISO, chỉ là một tên gọi khác nhau để phân loại ống. NPS thường được sử dụng cho các loại ống thép nhập khẩu từ Mỹ và các quốc gia theo tiêu chuẩn ANSI/ASME.
Một điểm quan trọng khi làm việc với NPS là nó luôn đi kèm với SCH (Schedule) để xác định độ dày thành ống.

2. Ký hiệu SCH/SCHED là gì? Độ dày thành ống là gì?
Ngoài các đơn vị đo kích thước danh định, độ dày thành ống là một yếu tố cực kỳ quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chịu áp lực và ứng dụng của ống.
SCH (Schedule) hoặc SCHED (Schedule Number) là ký hiệu dùng để biểu thị độ dày thành ống. Các giá trị SCH phổ biến bao gồm SCH 5, SCH 10, SCH 40, SCH 80, SCH 120, SCH 160, v.v. Các số Schedule càng lớn thì thành ống càng dày.
Mỗi kích thước danh định DN hoặc NPS có thể có nhiều cấp độ SCH khác nhau. Độ dày thành ống đóng vai trò then chốt trong việc xác định khả năng chịu áp lực của ống.

3. Bảng quy đổi DN sang mm, inch, phi nhanh
| DN (mm) | Inch | Đường kính ngoài (mm) | Phi (Ø) |
| DN6 | 1/8″ | 10.3 | Ø10 |
| DN8 | 1/4″ | 13.7 | Ø13 |
| DN10 | 3/8″ | 17.1 | Ø17 |
| DN15 | 1/2″ | 21.3 | Ø21 |
| DN20 | 3/4″ | 26.7 | Ø27 |
| DN25 | 1″ | 33.4 | Ø34 |
| DN32 | 1 1/4″ | 42.2 | Ø42 |
| DN40 | 1 1/2″ | 48.3 | Ø48 |
| DN50 | 2″ | 60.3 | Ø60 |
| DN65 | 2 1/2″ | 76.1 | Ø76 |
| DN80 | 3″ | 88.9 | Ø89 |
| DN100 | 4″ | 114.3 | Ø114 |
| DN125 | 5″ | 141.3 | Ø141 |
| DN150 | 6″ | 168.3 | Ø168 |
| DN200 | 8″ | 219.1 | Ø219 |
| DN250 | 10″ | 273.0 | Ø273 |
| DN300 | 12″ | 323.9 | Ø324 |
| DN350 | 14″ | 355.6 | Ø356 |
| DN400 | 16″ | 406.4 | Ø406 |
| DN450 | 18″ | 457.0 | Ø457 |
| DN500 | 20″ | 508.0 | Ø508 |
| DN600 | 24″ | 610.0 | Ø610 |
4. Bảng quy đổi DN sang mm, phi, inch chi tiết theo từng nhóm
4.1. Bảng quy đổi DN6 – DN90
| Inch | DN (mm) | Đường kính ngoài Phi (Ø) | Độ dày thành ống Schedule (mm) | ||||||
| SCH 5 | SCH 10 | SCH 30 | SCH 40 | SCH 80 | SCH 120 | XXS | |||
| ⅛ | DN6 | 10,29 | 0,889 | 1,245 | 1,448 | 1,727 | 2,413 | – | – |
| ¼ | DN8 | 13,72 | 1,245 | 1,651 | 1,854 | 2,235 | 3,023 | – | – |
| ⅜ | DN10 | 17,15 | 1,245 | 1,651 | 1,854 | 2,413 | 3,2 | – | – |
| ½ | DN15 | 21,34 | 1,651 | 2,108 | – | 2,769 | 3,734 | – | 7,468 |
| ¾ | DN20 | 26,67 | 1,651 | 2,108 | – | 2,87 | 3,912 | – | 7,823 |
| 1 | DN25 | 33,4 | 1,651 | 2,769 | – | 3,378 | 4,547 | – | 9,093 |
| 1¼ | DN32 | 42,16 | 1,651 | 2,769 | – | 3,556 | 4,851 | – | 10,26 |
| 1½ | DN40 | 48,26 | 1,651 | 2,769 | 3,175 | 3,683 | 5,08 | – | 10,537 |
| 2 | DN50 | 60,33 | 1,651 | 2,769 | 3,175 | 3,912 | 5,537 | 6,35 | 11,074 |
| 2½ | DN65 | 73,03 | 2,108 | 2,769 | 4,775 | 5,156 | 7,01 | 8,13 | 14,021 |
| 3 | DN80 | 88,9 | 2,108 | 3,048 | – | 5,486 | 7,62 | – | 15,24 |
| 3½ | DN90 | 101,6 | 2,108 | 3,048 | – | 5,74 | 8,077 | – | 16,154 |
4.2. Bảng quy đổi DN100 – DN200
| Inch | DN (mm) | Đường kính ngoài Phi (Ø) | Độ dày thành ống Schedule (mm) | ||||||||||
| SCH 5 | SCH 10 | SCH 20 | SCH 30 | SCH 40/STD | SCH 60 | SCH 80 | SCH 100 | SCH 120 | SCH 140 | SCH 160 | |||
| 4 | DN100 | 114.30 | 2.108 | 3.048 | – | 4.775 | 6.020 | 7.137 | 8.560 | 11.100 | – | – | 13.487 |
| 4½ | DN115 | 127.00 | – | – | – | – | 6.274 | – | 9.017 | – | – | – | – |
| 5 | DN125 | 141.30 | 2.769 | 3.404 | – | – | 6.553 | – | 9.525 | 12.700 | – | – | 15.875 |
| 6 | DN150 | 168.28 | 2.769 | 3.404 | – | – | 7.112 | – | 10.972 | 14.275 | – | – | 18.263 |
| 8 | DN200 | 219.08 | 2.769 | 3.759 | 5.563 | 7.036 | 8.179 | 10.312 | 12.700 | 15.062 | 18.237 | 20.625 | 23.012 |
4.3. Bảng quy đổi DN250 – DN600
| Inch | DN (mm) | Đường kính ngoài Phi (Ø) | Độ dày thành ống Schedule (mm) | |||||||||||||
| SCH 5s | SCH 5 | SCH 10s | SCH 10 | SCH 20 | SCH 30 | SCH 40s | SCH 40 | SCH 60 | SCH 80 | SCH 100 | SCH 120 | SCH 140 | SCH 160 | |||
| 10 | DN250 | 273,05 | 3,404 | 3,404 | 4,191 | 4,191 | 6,35 | 7,798 | 9,271 | 9,271 | 12,7 | 15,062 | 18,237 | 21,412 | 25,4 | 28,575 |
| 12 | DN300 | 323,85 | 3,962 | 4,191 | 4,572 | 4,572 | 6,35 | 8,382 | 9,525 | 10,312 | 12,7 | 17,45 | 21,412 | 25,4 | 28,575 | 33,325 |
| 14 | DN350 | 355,6 | 3,962 | 3,962 | 4,775 | 6,35 | 7,925 | 9,525 | 9,525 | 11,1 | 15,062 | 19,05 | 23,8 | 27,762 | 31,75 | 35,712 |
| 16 | DN400 | 406,4 | 4,191 | 4,191 | 4,775 | 6,35 | 7,925 | 9,525 | 9,525 | 12,7 | 16,662 | 21,412 | 26,187 | 30,937 | 35,05 | 40,487 |
| 18 | DN450 | 457,2 | 4,191 | 4,191 | 4,775 | 6,35 | 7,925 | 11,1 | 9,525 | 14,275 | 19,05 | 23,8 | 29,362 | 34,925 | 39,675 | 45,237 |
| 20 | DN500 | 508 | 4,775 | 4,775 | 5,537 | 6,35 | 7,925 | 12,7 | 12,7 | 15,062 | 20,62 | 26,187 | 32,512 | 38,1 | 44,45 | 49,987 |
| 24 | DN600 | 609,6 | 5,537 | 5,537 | 6,35 | 6,35 | 9,525 | 14,275 | 9,525 | 17,45 | 24,587 | 30,937 | 38,887 | 46,025 | 52,375 | 59,512 |
4.4. Bảng quy đổi DN650 – DN900
| Inch | DN (mm) | Đường kính ngoài Phi (Ø) | Độ dày thành ống Schedule (mm) | ||||||
| SCH 5S | SCH 10S | SCH 10 | SCH 20/XS | SCH 30 | SCH 40S/STD. | SCH 40 | |||
| 26 | DN650 | 660400 | — | — | 7925 | 12700 | — | 9525 | — |
| 28 | DN700 | 711200 | — | ? | 7925 | 12700 | 15875 | 9525 | — |
| 30 | DN750 | 762000 | 6350 | 7925 | 7925 | 12700 | 15875 | 9525 | — |
| 32 | DN800 | 812800 | — | — | 7925 | 12700 | 15875 | 9525 | 17475 |
| 34 | DN850 | 863600 | — | — | 7925 | 12700 | 15875 | 9525 | 17475 |
| 36 | DN900 | 914400 | — | — | 7925 | 12700 | 15875 | 9525 | 19.05 |
4.5. Bảng quy đổi DN1000 – DN2700
| Inch | DN (mm) | Đường kính ngoài Phi (Ø) | Độ dày thành ống Schedule (mm) | ||
| STD. WT. | SCH. XS | SCH. XXS | |||
| 40 | DN1000 | 1,016.000 | 9.525 | 12.700 | 25.400 |
| 42 | DN1050 | 1,066.800 | 9.525 | 12.700 | 25.400 |
| 44 | DN1100 | 1,117.600 | 9.525 | 12.700 | 25.400 |
| 46 | DN1150 | 1,168.400 | 9.525 | 12.700 | 25.400 |
| 48 | DN1200 | 1,219.200 | 9.525 | 12.700 | 25.400 |
| 52 | DN1300 | 1,320.800 | 9.525 | 12.700 | 25.400 |
| 56 | DN1400 | 1,422.400 | 9.525 | 12.700 | 25.400 |
| 60 | DN1500 | 1,524.000 | 9.525 | 12.700 | 25.400 |
| 64 | DN1600 | 1,625.600 | 9.525 | 12.700 | 25.400 |
| 68 | DN1700 | 1,727.200 | 9.525 | 12.700 | 25.400 |
| 72 | DN1800 | 1,828.800 | 9.525 | 12.700 | 25.400 |
| 76 | DN1900 | 1,930.400 | |||
| 80 | DN2000 | 2,032.000 | |||
| 88 | DN2200 | 2,235.200 | |||
| 92 | DN2300 | 2,336.800 | |||
| 96 | DN2400 | 2,438.400 | |||
| 100 | DN2500 | 2,540.000 | |||
| 104 | DN2600 | 2,641.600 | |||
| 108 | DN2700 | 2,743.200 | ≥− | ||
Liên hệ tư vấn & báo giá ống inox – thép Mạnh Hà
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT TÔN THÉP MẠNH HÀ
Địa chỉ 1: 30 Quốc Lộ 22 (ngã tư An Sương), Bà Điểm, Hóc Môn, TPHCM
Địa chỉ 2: 550 Cộng Hoà, Phường 13, Q.Tân Bình, TPHCM
Địa chỉ 3: 561 Điện Biên Phủ, Phường 25, Q. Bình Thạnh, TPHCM
Địa chỉ 4: 39A Nguyễn Văn Bữa, Xuân Thới Sơn, H. Hóc Môn, TPHCM
CHI NHÁNH MIỀN BẮC: Số 24-Lô D7, KĐT Mới Geleximco – Lê Trọng Tấn – Dương Nội – Hà Đông – Hà Nội
Và hệ thống 50 kho bãi ký gửi hàng hóa trên khắp TP.HCM và các tỉnh lân cận tiện phục vụ quý khách khi có nhu cầu.
Email: tonthepmanhha@gmail.com
Hotline tư vấn & mua hàng 24/7 (Phòng Kinh Doanh Thép Mạnh Hà):
LIÊN HỆ PHÒNG KINH DOANH MIỀN NAM:
0932.181.345 (Ms. Thúy)
0902.774.111 (Ms. Trang)
0933.991.222 (Ms. Xí)
0932.337.337 (Ms. Ngân)
0917.02.03.03 (Ms. Châu)
0789.373.666 (Ms. Tâm)
LIÊN HỆ PHÒNG KINH DOANH MIỀN BẮC:
0936.600.600 (Mr Đinh)
0944.939.990 (Mr Tuấn)
Nếu quý khách cần báo giá ống inox tròn, ống hộp, phụ kiện inox hoặc bất kỳ sản phẩm thép nào, vui lòng liên hệ ngay để được hỗ trợ nhanh nhất!
Câu hỏi thường gặp về Bảng Quy Đổi DN Sang MM, Inch, Phi Chính Xác, Đơn Giản
Bảng quy đổi DN sang mm, inch là gì và tại sao cần sử dụng?
Bảng quy đổi DN (Diameter Nominal) sang mm, inch là công cụ giúp chuyển đổi kích thước danh nghĩa của ống, van hay phụ kiện từ đơn vị DN sang milimet hoặc inch. Việc sử dụng bảng quy đổi giúp kỹ sư, thợ cơ khí, nhà máy hay công trình dễ dàng lựa chọn ống phù hợp, tránh nhầm lẫn kích thước, đảm bảo khớp nối chính xác, giảm sai sót trong lắp đặt và thi công.
DN và Phi (Ø) có khác nhau không và làm sao để phân biệt?
DN là ký hiệu đường kính danh nghĩa tiêu chuẩn quốc tế, thường dùng trong kỹ thuật và thiết kế ống, còn Phi (Ø) là ký hiệu đường kính thực tế của ống. Phi thực tế có thể hơi lệch so với DN do độ dày thành ống và tiêu chuẩn sản xuất. Hiểu rõ sự khác biệt này giúp lựa chọn phụ kiện đúng, tránh mua sai kích cỡ, đặc biệt khi chuyển đổi giữa đơn vị mm và inch.
Cách quy đổi DN sang mm và inch chính xác như thế nào?
Mỗi DN có một giá trị tương ứng chuẩn trong mm và inch. Ví dụ, DN15 tương đương 21.3 mm hoặc 3/4 inch, DN50 tương đương 60.3 mm hoặc 2 inch. Quy đổi này dựa trên tiêu chuẩn quốc tế ISO và ASME, giúp các kỹ sư, nhà thầu dễ dàng tính toán và lựa chọn ống, phụ kiện. Khi chọn, nên tham khảo bảng DN chính xác của nhà sản xuất để tránh sai lệch nhỏ.
Bảng quy đổi DN sang mm, inch có áp dụng cho tất cả các loại ống không?
Bảng quy đổi áp dụng cho hầu hết ống thép, inox, nhựa PVC, HDPE và các loại ống công nghiệp. Tuy nhiên, mỗi vật liệu và nhà sản xuất có thể có dung sai nhỏ về kích thước, nên cần kiểm tra kỹ khi mua số lượng lớn hoặc trong dự án quan trọng.
Quy đổi DN sang Phi (Ø) có cần thiết trong thực tế không?
Rất cần thiết. Trong lắp đặt hệ thống đường ống, kỹ thuật viên cần biết đường kính thực tế (Phi) để chọn van, khớp nối và phụ kiện khớp với ống. Nếu chỉ dựa vào DN danh nghĩa mà không biết Phi thực tế, có thể dẫn đến kết nối lỏng lẻo hoặc quá chặt, ảnh hưởng an toàn và hiệu suất hệ thống.
Làm sao để đọc bảng DN sang mm, inch một cách nhanh chóng?
Khi nhìn vào bảng, cột DN thường đứng trước, cột mm và inch đứng bên cạnh. Để đọc nhanh: xác định DN cần chọn → nhìn sang cột mm để biết đường kính thực tế → chuyển sang cột inch nếu cần. Bảng cũng thường ghi dung sai ±mm để người dùng chủ động trong thiết kế và thi công.
Bảng quy đổi DN sang mm, inch chính xác có ảnh hưởng gì đến chi phí và thời gian thi công?
Có. Sử dụng bảng chính xác giúp chọn đúng ống và phụ kiện ngay từ đầu, tránh lãng phí vật liệu, giảm thời gian chỉnh sửa, giảm rủi ro thất thoát chi phí do mua sai kích cỡ. Đặc biệt trong các hệ thống lớn như nhà máy, đường ống hóa chất hay cấp nước công nghiệp, việc chọn đúng ngay từ đầu cực kỳ quan trọng.
Có nên tự quy đổi DN sang mm, inch không hay chỉ dùng bảng có sẵn?
Nên sử dụng bảng quy đổi có sẵn từ nhà sản xuất hoặc tiêu chuẩn quốc tế để đảm bảo chính xác. Tự quy đổi bằng tay dễ nhầm lẫn, đặc biệt khi DN lớn hoặc chuyển đổi nhiều loại ống khác nhau. Bảng chuẩn giúp tiết kiệm thời gian, đảm bảo lắp đặt chính xác, giảm sai sót kỹ thuật.
Các lỗi thường gặp khi sử dụng bảng DN sang mm, inch là gì?
Một số lỗi phổ biến: chọn DN theo cảm tính mà không kiểm tra Phi thực tế, nhầm lẫn giữa mm và inch, bỏ qua dung sai sản xuất, sử dụng bảng lỗi thời hoặc không phù hợp với vật liệu ống. Những lỗi này có thể gây rò rỉ, lắp sai và tăng chi phí sửa chữa.
Tại sao bảng quy đổi DN sang mm, inch lại được gọi là bảng “phi chính xác, đơn giản”?
Bảng này thường đưa ra các giá trị DN, mm, inch dễ đọc, dễ hiểu, tránh chi tiết phức tạp về dung sai hay vật liệu, giúp người sử dụng nhanh chóng tra cứu và chọn kích thước. Tính đơn giản này rất phù hợp cho kỹ sư, thợ lắp đặt, nhà thầu cần tra cứu nhanh mà vẫn đảm bảo độ chính xác tương đối cho công việc thực tế.
30 Quốc Lộ 22 (ngã tư An Sương), Bà Điểm, Hóc Môn, TPHCM
tonthepmanhha@gmail.com